Bạch Long Vĩ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tên một huyện đảo: Là tên gọi của một đơn vị hành chính cấp huyện có hình thái là một quần đảo hoặc đảo.
- Tên một đảo chính: Chỉ cụ thể hòn đảo lớn nhất và là trung tâm của huyện đảo này, nằm trong vịnh Bắc Bộ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Bạch Long Vĩ là một huyện đảo tiền tiêu của Tổ quốc. (Bạch Long Vĩ là một huyện đảo tiền tiêu của Tổ quốc.)
- Ngư dân đang trên đường trở về từ vùng biển Bạch Long Vĩ. (Ngư dân đang trên đường trở về từ vùng biển Bạch Long Vĩ.)
- Đảo Bạch Long Vĩ có vị trí chiến lược quan trọng. (Đảo Bạch Long Vĩ có vị trí chiến lược quan trọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"huyện đảo Bạch Long Vĩ": Cụm từ dùng để nhấn mạnh đầy đủ đơn vị hành chính.
- Huyện đảo Bạch Long Vĩ trực thuộc thành phố Hải Phòng. (Huyện đảo Bạch Long Vĩ trực thuộc thành phố Hải Phòng.)
"đảo Bạch Long Vĩ": Cụm từ dùng để chỉ cụ thể về mặt địa lý tự nhiên.
- Đảo Bạch Long Vĩ cách Đồ Sơn khoảng 110 km. (Đảo Bạch Long Vĩ cách Đồ Sơn khoảng 110 km.)
Biến thể và từ gần giống
- Bạch Long Vĩ (trong văn học/dân gian): Có thể được nhắc đến với ý nghĩa biểu tượng ("đuôi rồng trắng") liên quan đến truyền thuyết hoặc hình dáng đảo.
- Tên gọi Bạch Long Vĩ gợi lên hình ảnh một con rồng trắng. (Tên gọi Bạch Long Vĩ gợi lên hình ảnh một con rồng trắng.)
Từ đồng nghĩa (Địa danh cùng loại)
- Huyện đảo: Đơn vị hành chính tương đương (ví dụ: huyện đảo Cô Tô, huyện đảo Phú Quốc).
- Đảo xa: Chỉ chung các đảo nằm xa đất liền (ví dụ: đảo xa, đảo tiền tiêu).
Thông tin địa lý liên quan (Không phải từ đồng nghĩa)
- Vị trí: Thuộc vịnh Bắc Bộ, thành phố Hải Phòng.
- Khoảng cách: Cách bán đảo Đồ Sơn 110 km về phía đông.
- Đặc điểm: Diện tích trên 20,7 km², độ cao trung bình 58m, dân số khoảng 2.000 người.
- Huyện đảo ở vịnh Bắc Bộ, thuộc thành phố Hải Phòng, cách Đồ Sơn 110km về phía đông. Diện tích trên 20,7km2, độ cao 58m. Dân số khoảng 2.000